HỆ THỐNG NHÚNG & ROBOTICS

TK VI MẠCH & PHẦN CỨNG

XỬ LÝ TÍN HIỆU & ỨNG DỤNG

TƯƠNG TÁC NGƯỜI - MÁY

MÔ TẢ MÔN HỌC

1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

1.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lênin

Tóm tắt nội dung: Ngoài 1 chương mở đầu nhằm giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung của môn học. Căn cứ vào mục tiêu môn học, nội dung chương trình môn học được cấu
trúc thành 3 phần, 9 chương: Phần thứ nhất có 3 chương bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin; phần thứ hai có 3 chương trình bày ba nội dung
trọng tâm thuộc học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; phần thứ ba có 3 chương, trong đó có 2 chương khái quát những nội dung cơ bản thuộc lý luận của
chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và 1 chương khái quát chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng. 

1.2. Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

Tóm tắt nội dung: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 8 chương:
- Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); chương III: Đường lối kháng chiến chống
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); chương IV: Đường lối công nghiệp hoá; chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chương VI: Đường lối xây
dựng hệ thống chính trị; chương VII: Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; chương VIII: Đường lối đối ngoại.
- Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới.

1.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh

Số tín chỉ: 2
Tóm tắt nội dung: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương: chương 1, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2 đến chương 7 trình bày
những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu môn học.

1.4. Giải tích 1

Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Môn học cung cấp các kiến thức nhập môn giải tích. Nội dung bao gồm :
- Số phức.
- Phép tính vi phân của hàm nhiều biến, công thức Taylor, đạo hàm theo hướng.
- Ứng dụng của hàm nhiều biến trong bài toán cực trị, trong hình học.
- Phép tính tích phân của hàm một biến.
- Chuỗi số, chuỗi hàm.

1.5. Giải tích 2

Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Một số nội dung chính của môn học là:
- Phép tính tích phân của hàm nhiều biến: tích phân kép, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt.
- Phương trình vi phân cấp một, phương trình vi phân cấp hai, hệ phương trình vi phân.

1.6. Đại số tuyến tính

Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Một số nội dung chính của môn học là:
- Ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính. Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Cramer, phương pháp Gauss.
- Không gian tuyến tính, sự phụ thuộc, độc lập tuyến tính.
- Chéo hóa ma trận và ý nghĩa của nó.
- Ánh xạ tuyến tính, dạng toàn phương; đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc.

1.7. Cấu trúc rời rạc

Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
- Toán rời rạc : Cơ sở lôgic; Các phương pháp đếm; Quan hệ; Đại số Bool.
- Lý thuyết đồ thị: Các khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị; Đồ thị và cây.
- Đồ thị và cây và một số khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị .

1.8. Xác suất thống kê

Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về xác suất: các khái niệm cơ bản về xác suất, đại lượng ngẫu nhiên một chiều, đại lượng ngẫu nhiên nhiều chiều, một số phân phối xác
suất. Phần thống kê: lý thuyết mẫu, ước lượng, kiểm định giả thiết thống kê, tương quan và hồi quy.

1.9. Nhập môn điện tử

Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
- Trình bày các khải niệm, nguyên lý và phương pháp cơ bản về điện tử
- Giới thiệu về nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử cơ bản: đặc tính, cách phân loại và cách kết nối các linh kiện trong mạch điện tử. Các linh kiện bao gồm: điện trở, tụ điện,
cuộn dây, Transistor BJT, Transistor trường FET.
- Ứng dụng các linh kiện này vào mạch điện thực tế.
- Chi tiết gồm các phần:
+ Nguồn điện một chiều
+ Điện từ trường
+ Dòng điện xoay chiều
+ Điện trở, tụ điện, cuộn dây và biến áp
+ Chất bán dẫn và diod
+ Transistor
+ Transistor trường.
+ Mạch khuếch đại

1.10. Nhập môn mạch số

Tên tiếng Anh: Introduction to Digital Circuits

Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Môn học này trình bày:
- Các lý thuyết cơ sở về đại số logic
- Hệ thống số đếm và mã hóa
- Thiết kế và phân tích mạch tổ hợp
- Thiết kế các mạch số cơ bản
- Thiết kế và phân tích mạch tuần tự
- Thiết kế các bộ đếm.

1.11. Nhập môn lập trình

Tên tiếng Anh: Introduction to Programming
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức sau:
- Các khái niệm cơ bản như thuật toán, lưu đồ, mã giả, ngôn ngữ lập trình, chương trình, trình dịch, chương trình thực thi, phần mềm máy tính ;
- Các kiểu dữ liệu cơ sở, các phép toán và những cấu trúc điều khiển cơ bản của một ngôn ngữ lập trình (NNLT) cụ thể ;
- Viết chương trình cài đặt các thuật toán bằng NNLT C, dịch, chạy thử, bắt lỗi và sửa chữa những chương trình đã viết ;
- Ứng dụng các hàm (hay thủ tục, chương trình con) để tổ chức chương trình thành các đơn thể có thể dùng lại nhiều lần trong các đồ án phần mềm ;
- Vận dụng được một vài kỹ thuật cơ bản (xử lý lặp, tính toán truy hồi, duyệt mảng, dùng cờ hiệu…) để xây dựng thuật toán và cài đặt chương trình giải quyết một số vấn đề thông dụng và không quá
phức tạp ;
- Sử dụng được tập tin dạng văn bản ASCII để lưu trữ dữ liệu của chương trình.

2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp


2.1. Giới thiệu ngành

Tên tiếng Anh: Introduction to IT programs
Số tín chỉ: 2
Tóm tắt nội dung:
Môn học cung cấp các kiến thức giới thiệu về ngành CNTT nói chung và các chuyên ngành sâu nói riêng gồm: Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính & truyền thông và Hệ
thống thông tin. Trong đó cung cấp cho sinh viên biết trong mỗi ngành sẽ học những gì và ra trường sẽ làm được gì, làm ở đâu

2.2. Kỹ năng nghề nghiệp

Tên tiếng Anh:
Số tín chỉ: 2
Tóm tắt nội dung:
Môn học cung cấp các kỹ năng hỗ trợ năng lực chuyên môn và nghề nghiệp trong lĩnh vực CNTT cần thiết cho sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin. Trên cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ
thống, nội dung môn học hướng sinh viên tới việc chủ động thực hiện quá trình học và tự học đại học và tốt nghiệp với phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn đáp ứng yêu cầu làm
việc của xã hội. Các kiến thức cung cấp gồm:
- Kỹ năng đọc, nghe và ghi chép
- Kỹ năng đối thoại
- Kỹ năng tự học
- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng quan sát, nhận diện và giải quyết vấn đề
- Kỹ năng thuyết trình và điều khiển cuộc họp
- Kỹ năng tổ chức công việc
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp
- Kỹ năng soạn thảo văn bản, viết báo cáo


2.3. Quản lý dự án CNTT

Tên tiếng Anh: Information technology project management
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến việc quản lý và thực hiện dự án Công nghệ thông tin. Giới thiệu những tri thức cốt lõi về quản lý dự án nói chung và quản lý dự
án Công nghệ thông tin nói riêng. Đồng thời đề cập tới những yêu cầu kỹ năng của người quản lý dự án so với yêu cầu quản lý kỹ thuật.

2.4. Nhập môn Công nghệ Phần mềm

Tên tiếng Anh: Introduction to Software Engineering
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
Môn học này nhằm cung cấp cho các sinh viên các kiến thức cơ sở liên quan đến các đối tượng chính yếu trong lĩnh vực công nghệ phần mềm (qui trình công nghệ, phương pháp kỹ thuật thực hiện, phương
pháp tổ chức quản lý, công cụ và môi trường triển khai phần mềm,…). Giúp sinh viên hiểu và biết tiến hành xây dựng phần mềm một cách có hệ thống, có phương pháp.
Trong quá trình học sinh viên sẽ được giới thiệu nhiều phương pháp khác nhau để có được góc nhìn tổng quan về các phương pháp. Và để minh họa cụ thể hơn, phương pháp OMT (Object Modeling
Technique) được chọn để trình bày (với một sự lược giản để thích hợp với tính chất nhập môn của môn học)

2.5. Lập trình hướng đối tượng

Tên tiếng Anh: Object Oriented Programming
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Môn học này trình bày về lập trình hướng đối tượng với ngôn ngữ C++. Chương trình môn học gồm 2 phần cơ bản được chia thành 9 chương. Phần 1 bao gồm 4 chương đầu tiên giới thiệu
về lập trình C++ cơ bản như: Kiểu dữ liệu, luồng điều khiển, hàm, tham số, chồng hàm, mảng, con trỏ và mảng động. Phần 2 gồm 5 chương tiếp theo trình bài về lập trình hướng đối tượng như: cấu
trúc, lớp, constructor, destructor, overload, friend, reference, kế thừa, đa hàm, hàm ảo.

2.6. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Tên tiếng Anh: Data Structures and Algorithms
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Môn học này trình bày về cấu trúc dữ liệu và giải thuật, thiết kế các thuật toán, là môn học cơ sở cần thiết cho sinh viên công nghệ thông tin nói chung và theo hướng lập trình
nói riêng. Chương 1 trình bày về tổng quan về giải thuật và cấu trúc dữ liệu. Chương 2 giới thiệu sơ lược về các thuật toán tìm kiếm và sắp xếp. Chương 3 trình bày về cấu trúc dữ liệu động như con
trỏ, danh sách liên kết. Chương 4 trình bày về cấu trúc cây, các loại cây nhị phân.

2.7. Cơ sở dữ liệu

Tên tiếng Anh: Fundamental Database
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Cung cấp các kiến thức về cơ sở dữ liệu như: khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ; Các phép toán đại số quan hệ; Ngôn ngữ SQL; Ngôn ngữ tân từ, Các ràng buộc toàn vẹn trên
một sở dữ liệu; Quản trị bên trong cơ sở dữ liệu, môi trường khách/chủ

2.8. Nhập môn mạng máy tính

Tên tiếng Anh:
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Môn Mạng máy tính cung cấp những khái niệm tổng quan về mạng máy tính, bao gồm mô hình tham chiếu OSI, TCP/IP và các chuẩn mạng; những khái niệm, nguyên lý cơ bản về tín hiệu,
truyền tín hiệu. Sinh viên được tìm hiễu sâu về mô hình TCP/IP như các giao thức trong các tầng đặc biệt là tầng mạng và tầng vận chuyển. Ngoài ra sinh viên cũng được làm quen với các dịch vụ
mạng cơ bản, kỹ thuật mạng không dây và bảo mật mạng.

2.9. Kiến trúc máy tính

Tên tiếng Anh: Computer Architecture
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Môn học này trình bày những kiến thức cơ bản về kiến trúc máy tính bao gồm lịch sử phát triển của máy tính, các thành phần cơ bản của một máy tính, các khái niệm cơ bản liên quan
đến các hệ thống số được dùng trong máy tính, khái niệm về kiến trúc máy tính, tập lệnh, các kiểu kiến trúc máy tính, các kiểu định vị được dùng trong kiến trúc, phân biệt được hai loại kiến trúc
CISC (Complex Instruction Set Computer) và RISC (Reduced Instruction Set Computer), cấu trúc của bộ xử lý trung tâm và diễn tiến thi hành một lệnh mã máy, các kiến thức về bộ nhớ, về đường truyền,
giao tiếp giữa các bộ phận của máy tính.

2.10. Hệ điều hành

Tên tiếng Anh: Operating Systems
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Giới thiệu các khái niệm đi theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp, môn học gồm có 9 chương ứng với cấu trúc máy tính từ đơn giản đến phức tạp. Sáu chương đầu giới thiệu các khái
niệm cơ bản của một hệ điều hành. Ba chương sau là phần năng cao.

2.11. Lý thuyết mạnh điện

Tên tiếng Anh: Theory of electrical circuits
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
– Môn học này trình bày các khái niệm cơ bản về mạch điện; các loại mạch điện và phép biến đổi tương đương; mối tương quan giữa dòng áp trên các phần tử mạch điện;
– Môn học cũng giới thiệu phương pháp phân tích và giải mạch ở miền tần số, miền thời gian.
Cụ thể sẽ gồm các nội dung sau:
+ Các khái niệm cơ bản về mạch điện
+ Phân tích mạch ở chế độ xác lập điều hòa
+ Các phương pháp phân tích mạch
+ Phân tích mạch miền thời gian
+ Phân tích mạch miền tần số

2.12. Các thiết bị và mạch điện tử

Tên tiếng Anh: Electronic Devices and Circuits
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
- Môn học này trình bày các khái niệm cơ bản về mạch điện tử; các loại mạch khuếch đại, mạch lọc, mạch so sánh, mạch tạo dao động và các phép biến đổi tương đương mạch;
- Môn học cũng giới thiệu các đặc tuyến của từng loại linh kiện, các ảnh hưởng của từng phân tử trong chế độ DC, AC.

2.13. Thiết kế luận lý số

Tên tiếng Anh: Digital Logic Design
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
Môn học này trình bày các kiến thức tiếp theo của môn Nhập môn mạch số, bao gồm các nội dung đi sâu hơn và chưa học trong môn học trước. Các nội dung chính bao gồm 4 chương sau:
- Chương I: Mạch tuần tự
- Chương II: Các thành phần lưu trữ
- Chương III: Register transfer design
- Chương IV: Processor design

2.14. Thực hành điện-điện tử cơ bản

Tên tiếng Anh: Basic electrical and electronic lab
Số tín chỉ: 1
Tóm tắt nội dung:
- Môn học này Giới thiệu linh kiện điện tử cơ bản như tụ điện, điện trở, diot, cuộn cảm, biến trở, vi điều khiển và các IC số AND, OR, XOR, NOT.
- Giới thiệu cách lắp ghép các linh kiện điện tử với nhau để tạo thành các mạch điện tử cơ bản.
- Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ về điện – điện tử như DMM, Oscilloscope

2.15. Thực hành Kiến trúc máy tính

Tên tiếng Anh: Computer Architecture Laboratory
Số tín chỉ: 1
Tóm tắt nội dung:
Môn học này cung cấp các bài tập thực hành cho môn Kiến trúc Máy tính bao gồm:
- Xây dựng một hệ thống máy tính trên FPGA dựa vào lõi xử lý mềm Nios II, Kit DE2 và phần mềm Quartus được hỗ trợ bởi Altera.
- Dựa trên hệ thống máy tính xây dựng được, các vấn đề cơ bản về kiến trúc máy tính như: lập trình ngôn ngữ assembly, kỹ thuật xuất nhập, cấu trúc bus ... được đưa vào thực hành.

2.16. Xử lý tín hiệu số

Tên tiếng Anh: Digital Signal Processing
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Môn học Xử lý tín hiệu số nhằm cung cấp các khái niệm và kỹ thuật xử lý tín hiệu hiện đại, nền tảng hệ thống từ quân sự chuyên môn hóa cao đến các ứng dụng công nghiệp điện tử
tiêu dùng. Môn học sẽ hướng dẫn sinh viên tìm hiểu chi tiết về:
- Tín hiệu và hệ thống rời rạc theo thời gian, biểu diễn hệ thống bằng phương trình vi phân, và phân tích hệ thống sử dụng biến đổi Fourier và biến đổi Z.
- Lý thuyết lấy mẫu tín hiệu liên tục theo thời gian, phân tích các hệ thống tuyến tính bất biến theo thời gian.
- Biến đổi Fourier rời rạc (DFT) và thuật toán FFT để tính nhanh DFT sẽ được tìm hiểu cùng với các phương pháp phân tích phổ tín hiệu rời rạc theo thời gian.
- Các phương pháp chính để thiết kế các bộ lọc FIR và IIR.

2.17. Hệ thống nhúng

Tên tiếng Anh: Embedded Systems
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Giới thiệu các khái niệm chung về Hệ thống nhúng và dùng FPGA là DE2 của Altera đển minh hoạ. Hai chương đầu mô tả các khái niệm cơ bản. Chín chương kế tiếp mô tả việc kết nối
với các hệ thống ngoai vi của DE2. Môn học được thiết kế cùng với 3 bài LAB chi tiết cho sinh viên thực tập trực tiếp trên DE2.

2.18. Vi xử lý – vi điều khiển

Tên tiếng Anh: Microprocessors and microcontrollers
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
- Môn học sẽ cung cấp các kiến thức về khái niệm, kiến trúc và nguyên lý hoạt động của một bộ vi xử lý, kiến thức về bộ vi xử lý 8086 và các phương thức điều khiển dữ liệu ra vào bộ vi xử
lý. Đồng thời giới thiệu về các bộ vi xử lý hiện đại.
- Môn học cũng cung cấp các kiến thức một bộ vi điều khiển trong đó bộ vi điều khiển 8051 sẽ được nghiên cứu sâu về giao tiếp với thiết bị và lập trình.

2.19. Thiết kế vi mạch với HDL

Tên tiếng Anh: Digital circuit design with HDL
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Giới thiệu các khái niệm tổng quan về thiết kế mạch logic, các phương pháp thiết kế vi mạch, về ngôn ngữ mô tả phần cứng VHDL&Verilog.

2.20. Thiết kế vi mạch số

Tên tiếng Anh: Digital IC Design
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Nội dung môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết kế vi mạch. Cung cấp kiến thức chuyên sâu về công nghệ CMOS, công nghệ chủ đạo trong thiết kế vi mạch
ngày nay. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích chức năng, định thời, mô hình hóa và tối ưu hóa thiết kế cũng sẽ được trang bị cho sinh viên.

2.21. Điều khiển tự động

Tên tiếng Anh: Automatic Controls
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung: Môn học giới thiệu đến SV các mô hình vật lý, trang bị các kiến thức về đặc tính động học và hướng dẫn thực hành quá trình phân tích, thiết kế, và xét các tính chất ổn định của
hệ thống điều khiển tự động cơ bản theo điều kiện yêu cầu cụ thể cho trước.

2.22. Lập trình nhúng căn bản

Tên tiếng Anh: Programming Embedded Systems
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
- Môn học này liên quan đến việc phát triển phần mềm (chủ yếu) và phần cứng (phần nhỏ) cho các hệ thống nhúng được xây dựng trên một vi điều khiển đơn lẻ.
- Những bộ xử lý được nghiên cứu chi tiết trong môn học này xuất phát từ họ 8051.
- Ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong môn học là ngôn ngữ C.

2.23. Kỹ thuật thiết kế mạch in

Tên tiếng Anh: Fabricating Printed Circuit Boards
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
- Phương pháp thiết kế schematic, netlist.
- Phương pháp đặt thiết bị và kết nối ( Placing and routing ) cho những mạch điện tử đơn giản.
- Phương pháp đặt thiết bị và kết nối ( Placing and routing ) cho những mạch điện tử phức tạp.
- Một số phương pháp thiết kế mạch in trong thương mại.
- Thiết kế mạch in.
- Lập kế hoạch cho một thiết kế.
- Thực hành thiết kế mạch in cho mạch điên tử cụ thể.

2.24. Thiết kế vi mạch tương tự

Tên tiếng Anh: Analog Integrated Circuit Design
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Môn học này bao gồm những nội dung sau:
- Trình bày những kiến thức cơ bản về thiết kế vi mạch tương tự.
- Những cách thức/phương pháp để phân tích, thiết kế, mô phỏng và layout các thành phần hoặc các mạch tương tự ở mức CMOS.
- Các bài thực hành bám sát nội dung lý thuyết để giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn lý thuyết và có cái nhìn thực tế về thiết kế vi mạch tương tự.

2.25. Thiết kế vi mạch hỗn hợp

Tên tiếng Anh: Mixed-Signal Integrated Circuit Design
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
Môn học này bao gồm những nội dung sau:
- Trình bày những kiến thức cơ bản về thiết kế vi mạch hỗn hợp:
o Cấu trúc cơ bản của một hệ thống vi mạch hỗn hợp.
o Các thành phần cơ bản của hệ thống: Opamps, D/A converters, S/H circuit, Analog Switches, Comparator, PLL, ...
- Những cách thức/phương pháp để phân tích, thiết kế, mô phỏng và layout các thành phần hoặc các mạch hỗn hợp ở mức CMOS.
- Các bài thực hành bám sát nội dung lý thuyết để giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn lý thuyết và có cái nhìn thực tế về thiết kế vi mạch hỗn hợp.

2.26. Kỹ thuật chế tạo vi mạch

Tên tiếng Anh: Integrated Circuit Fabrication
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Nội dung môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử phát triển ngành công nghiệp chế tạo vi mạch. Nội dung môn học trang bị kiến thức về qui trình sản
xuất Wafer, qui trình chế tạo công nghệ bán dẫn cũng như các phương pháp kiểm tra và đóng gói chip.

2.27. Thiết kế dựa trên vi xử lý

Tên tiếng Anh:
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
Nội dung môn học có thể chia làm 2 phần chính. (1) ôn lại các thành phần cơ bản của 1 hệ vi xử lý (vi mạch vi xử lý, vi mạch bộ nhớ, vi mạch I/O); sau đó mở rộng giới thiệu về nguyên lý hoạt động
cùng với mạch giao tiếp của phím và nút nhấn, của các bộ cảm biến và chuyển đổi A/D D/A, các bộ điều khiển động cơ, các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị hiển thị, máy in ; (2) qui trình
thiết kế và biến đổi một giải thuật vận hành, điều khiển ứng với một thiết bị cụ thể thành chương trình chạy trên các hệ vi xử lý; tương quan về độ phức tạp thiết kế giữa phần cứng và phần mềm.

2.28. Tự động hóa thiết kế vi mạch

Tên tiếng Anh:
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
Tự động hóa thiết kế vi mạch là môn học chuyên ngành trong hướng nghiên cứu vi mạch. Nó cung cấp các kiến thức nền tảng trong việc nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế vi mạch

2.29. Tối ưu hóa dựa trên FPGA

Tên tiếng Anh:
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
Môn học này giới thiệu những ứng dụng dùng thiết bị có khả năng tái lập cấu hình. Chủ đề được chia thành ba phần chính: kiến trúc, phương pháp thiết kế và ứng dụng. Phần kiến trúc bao gồm những
giới thiệu về thiết bị lập trình tái cấu hình, đặc biệt là thiết bị thương mại hóa cao Field Programmable Gate Arrays (FPGAs), và các hệ thống có khả năng tái cấu hình. Phần phương pháp thiết kế
bao gồm cách thiết kế cho FPGAs với sự trợ giúp của máy tính, biên dịch từ ngôn ngữ lập trình, thiết kế mức hệ thống: chẳng hạn như phân hoạch, kết nối, và tái cầu hình từng phần. Trong phần cuối
cùng, những ứng dụng chính yếu của kỹ thuật tái cấu hình được thảo luận, từ ứng dụng công nghệ tin sinh học, bảo mật mạng cho đến các vấn đề về xử lý tín hiệu số và xử lý ảnh

2.30. Xử lý song song và hệ thống phân tán

Tên tiếng Anh: Parallel Processing and Distributed Systems
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
- Môn học này trình bày các khái niệm và phương pháp xây dựng hệ thống xử lí song song và hệ thống phân bố
- Giới thiệu về các mô hình, kiến trúc máy tính song song, tổ chức các bộ xử lí. Giới thiệu cách tính speed up, các mô hình lập trình song song. Tìm hiểu một số giải thuật song song cơ bản
trên các bài toán cụ thể: nhân ma trận. Giới thiệu và thực hành xây dựng một số chương trình song song trên thư viện MPI và OpenMP.
- Giới thiệu hệ thống phân tán, cách truyền thông trong hệ thống phân tán. Tìm hiểu một số hệ thống phân tán thông dụng như: hệ thống file phân tán, dịch vụ web, hệ thống mạng ngang hàng.
Tìm hiểu về thời gian và trạng thái toàn cục của hệ thống phân tán. Tìm hiểu giải thuật phân tán trên các bài toán cụ thể: leader election, đường đi ngắn nhất

2.31. Lập trình hệ thống với Java

Tên tiếng Anh: System programming with Java
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
- Môn học này trình bày các khái niệm cơ bản ngôn ngữ Java như các kiểu dữ liệu, các cấu trúc lặp điều khiển, các khái niệm về hướng đối tượng như đối tượng, thể hiện, lớp, thừa kế, giao
diện, đa hình. Các khái niệm về lập trình giao diện như applet, swing GUI. Các khái niệm về lập trình hệ thống như mô hình client-server, socket, TCP, UDP.
- Tìm hiểu và thực hành lập trình cơ bản, lập trình hướng đối tượng, lập trình giao diện, lập trình hệ thống qua các bài toán cụ thể.

2.32. Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động

Tên tiếng Anh: Mobile Application Development
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
Các nội dung bao gồm:
- Giới thiệu về tính toán di động khắp mọi nơi, tính toán cảm ngữ cảnh, giới thiệu hệ điều hành Android và các phương pháp lập trình trên Android. Các phương pháp lập trình nâng cao: đa
luồng, đa hành vi, kết nối SQLite, Web Services.
- Khái niệm cross platform, thiết kế web di động, ứng dụng cho Điện thoại di động. Đánh dấu cho điện thoại di động. Web Apps di động và tính năng thiết bị từ Web Apps. Giới thiệu PhoneGap.
Bản địa hóa ứng dụng.

2.33. Logic mờ và ứng dụng

Tên tiếng Anh: Fuzzy logic and its
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
Môn học này trình bày các khái niệm về tập mờ, logic mờ. Đạo hàm và phương trình vi phân mờ. Bài toán tối ưu hóa mờ. Hệ chuyên gia mờ và hệ trợ giúp quyết định mờ. Phương pháp điều khiển mờ.

2.34. Hệ thống thời gian thực

Tên tiếng Anh: Real-time Systems
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Cung cấp những kiến thức cơ bản về hệ thống số bao gồm:
- Giới thiệu hệ thống thời gian thực
- Định thời trong hệ thời gian thực
- Thiết kế hệ thời gian thực

2.35. Điều khiển tự động nâng cao

Tên tiếng Anh: Advanced Automatic Control
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Nội dung của môn học đề cập đến các phương pháp thiết kế bộ điều khiển cho hệ thống tự động nhằm đảm bảo độ dự trữ , tính ổn định bền vững khi vận hành và chất lượng khi tối ưu
hóa thiết kế của hệ thống trong điều kiện ràng buộc của chế độ làm việc được đặt ra.

2.36. Robot công nghiệp

Tên tiếng Anh: Industrial Robotics
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Môn này giới thiệu cho SV khái niệm thiết kế máy Robot trong các hệ tự động hóa. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về robot công nghiệp; nguyên lý cấu tạo cũng như
cấu trúc cơ bản thông thường, phạm vi ứng dụng và sử dụng phổ biến trong thực tế, những yêu cầu cơ bản trong thiết kế và sử dụng robot công nghiệp.

2.37. Trình Biên dịch

Tên tiếng Anh: Principles of Compiler Design
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Môn học Trình biên dịch bao gồm các nghiên cứu về các nguyên lý hoạt động của trình biên dịch, các kỹ thuật được sử dụng để thiết kế một trình biên dịch và các công cụ như Lex,
Yacc làm thuận tiện việc cài đặt một trình biên dịch.

3. Khối kiến thức tốt nghiệp

3.1. Đồ án 1

Tên tiếng Anh: Project 1
Số tín chỉ: 2
Tóm tắt nội dung: Cung cấp các kỹ năng thiết kế các mạch điện-điện tử hay vi mạch cơ bản cho sinh viên cũng như các kỹ năng phát triển các phần mềm nhúng trên các mạch mà sinh viên thiết kế.

3.2. Đồ án 2

Tên tiếng Anh: Project 2
Số tín chỉ: 2
Tóm tắt nội dung: Cung cấp các kỹ năng thiết kế hệ thống các mạch điện-điện tử hay vi mạch tiếp theo môn đồ án 1 cho sinh viên cũng như các kỹ năng phát triển các phần mềm nhúng trên các mạch mà
sinh viên thiết kế.

3.3. Kỹ thuật hệ thống máy tính

Tên tiếng Anh: Computer System Engineering
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung: Giới thiệu các khái niệm chung về Hệ thống máy tính và vòng đời phát triển một hệ thống máy tính trong thực tế. Các chương trong môn học sẽ lần lượt trình bày các bước trong qui
trình phát triển hệ thống, mỗi chương sẽ có những bài tập nhỏ đẻ sinh viên thực hành. Môn học sẽ có một bài tập lớn.

3.4. Tương tác người máy

Tên tiếng Anh: Human-Computer Interaction
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
- Cung cấp các định nghĩa về HCI, các đối tượng tham gia giao tiếp và các vấn đề liên quan.
- Giới thiệu các kỹ thuật giao tiếp truyền thống: giao tiếp dòng lệnh, menu, văn bản, các kỹ thuật hiện đại, giao tiếp đồ họa GUI, giao tiếp trực tiếp WIMP.
- Trình bày các chuẩn và các mô hình dùng trong thiết kế và các phương pháp thiết kế.
- Giới thiệu các kỹ thuật đánh giá giao tiếp người dùng sử dụng trong quá trình thiết kế cũng như đánh giá sản phẩm.

3.5. Chuyên đề hệ thống nhúng-robot

Tên tiếng Anh: Topic on Embedded systems and robot
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
Hàng năm nội dung chi tiết môn học sẽ được ban hành cụ thể tùy theo nhu cầu của thị trường lao động, nhưng nội dung chính bao gồm:
- Giới thiệu toàn bộ các giai đoạn để thiết kế, hiện thực một hệ thống nhúng cả trên phương diện phần cứng lẫn phần mềm.
- Đưa ra một ví dụ thiết kế cụ thể, trình bày cách tiến hành từng giai đoạn thiết kế.

Dùng các công cụ hoặc phần mềm chuyên dụng để hiện thực thiết kế trên trong từng giai đoạn ở trên -> giúp sinh viên có cái nhìn thực tế qui trình thiết kế, cài đặt và hiện thực một hệ thống nhúng
như thế nào trong một công ty.

3.6. Chuyên đề thiết kế vi mạch và phần cứng

Tên tiếng Anh: Topic on IC and hardware design
Số tín chỉ: 4
Tóm tắt nội dung:
- Giới thiệu toàn bộ các giai đoạn để thiết kế một lõi IP hay một chip xử lý theo hướng FPGA hoặc ASIC.
- Đưa ra một ví dụ thiết kế cụ thể, trình bày cách tiến hành từng giai đoạn thiết kế
- Dùng các phần mềm chuyên dụng để hiện thực thiết kế trên trong từng giai đoạn ở trên -> giúp sinh viên có cái nhìn thực tế qui trình thiết kế trong một công ty.

3.7. Thực tập doanh nghiệp

Tên tiếng Anh: Cooperative industrial internship
Số tín chỉ: 3
Tóm tắt nội dung:
Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng thực hiện các nghiên cứu, các thiết kế cũng như các dự án cũng như các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình trong môi trường thực tế tại các doanh
nghiệp.